Chuyên đề BỆNH TRĨ

07:41 |
BỆNH TRĨ
I.ĐỊNH NGHĨA
Trĩ là những tĩnh mạch ở phần dưới của trực tràng hay hậu môn bị giãn quá mức, tạo thành khối nhô, gây đau.
Photobucket
1. Giải phẫu sinh lý:
Ống hậu môn: Có các đám rối tĩnh mạch nằm dưới lớp niêm mạc, chúng thông nối với nhau và có các shunt thông với hệ thống động mạch, có thể co giãn, cùng với các cơ thắt giúp khép kín ống hậu môn.
Đường lược là cấu trúc trong ống hậu môn, ranh giới giữa đám rối tĩnh mạch trĩ trong và đám rối tĩnh mạch trĩ ngoài.
Photobucket
2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ:
Trĩ là bệnh rất thường gặp, đặc biệt trong thời kì mang thai và sau khi sinh con. Có sự tăng áp trong các tĩnh mạch ở hậu môn dẫn đến các tĩnh mạch này căng phồng gây đau, đặc biệt khi ngồi.
Nguyên nhân thường gặp nhất là do sự gắng sức trong quá trình đi tiêu.
-Táo bón
-Ngồi thời gian dài
-Nhiễm trùng hậu môn
-Một số bệnh khác như xơ gan
Photobucket
3. Phân loại:
+Trĩ nội: Có nguồn gốc từ đám rối trĩ trong phía trên đường lược. Phân 4 độ:
Độ I: Búi trĩ chưa sa ra ngoài, bệnh nhân đi tiêu ra máu tươi.
Độ II: Búi trĩ sa ra ngoài hậu môn nhưng tự tụt lên.
Độ III: Búi trĩ sa ra ngoài hậu môn nhưng phải dùng tay đẩy mới tụt lên.
Độ IV: Búi trĩ sa ra ngoài hậu môn và không đẩy lên được.
Photobucket
II. TRIỆU CHỨNG:
-Ngứa hậu môn
-Đi tiêu phân có lẫn máu đỏ tươi.
-Đau ở hậu môn, đặc biệt khi ngồi và trong quá trình đi tiêu
-Phát hiện có khối nhô ra ở hậu môn.
III. THĂM KHÁM VÀ CLS:
-BS có thể chuẩn đoán qua khám hậu môn trực tràng.
-Nếu cần thiết có thể làm thêm các CLS:
+Xét nghiệm phân tìm máu trong
+Nội soi hậu môn, đại tràng sigma, ống soi mềm.
IV. ĐIỀU TRỊ
Phụ thuộc vào giai đoạn mắc bệnh của mỗi người. Có thể cải thiện bằng thay đổi lối sống nhưng nhiều trường hợp phải dùng thuốc, thủ thuật hay phẫu thuật.
Điều trị thuốc (kèm thay đổi lối sống): Trĩ nội độ I-II
-Các loại thuốc bôi, thuốc mỡ, thuốc nhét, thuốc làm co mạch: giảm đau và ngứa.
Thủ thuật: Trĩ nội độ I-II, độ III nhẹ
-Thắt trĩ bằng vòng cao su: cắt đứt tuần hoàn của trĩ nội. Trĩ teo dần và tự rớt trong vòng 1 tuần. Thủ thuật này hiệu quả với nhiều người nhưng có thể gây cảm giác không thoải mái hoặc gây chảy máu, thường bắt đầu sau 2-4 ngày sau thủ thuật nhưng hiếm khi nghiêm trọng.
-Chích xơ: Tiêm dung dịch hóa học vào trong mô trĩ. Trong khi tiêm có thể gây đau ít hoặc không đau, ít hiệu quả hơn thắt trĩ bằng vòng cao su.
-Dùng tia hồng ngoại, laser hay đốt điện: trĩ nội nhỏ, chảy máu bị cứng và teo lại. Thủ thuật này có ít tác dụng phụ, tỉ lệ tái phát cao hơn thủ thuật thắt trĩ bằng vòng cao su.
Photobucket
Phẫu thuật: Trĩ nội độ III-IV
V. BIẾN CHỨNG
-Thiếu máu nặng.
-Sau mổ:
+Nhiễm trùng vết mổ
+Chảy máu vết mổ
+Bí tiểu, kẹt phân
+Mẫu da thừa
+Hẹp hậu môn
+Nứt kẽ hậu môn
VI. PHÒNG NGỪA
-Ngăn ngừa táo bón: Uống nhiều nước, ăn nhiều rau, đi tiêu hàng ngày
-Vệ sinh vùng hậu môn tránh nhiễm trùng.
-Tránh ngồi nhiều, làm nặng quá sức.
Xem thêm…

Phân biệt liệt VII trung ương và ngoại biên

03:02 |

Phân biệt liệt VII trung ương và ngoại biên 

Theo bshanhkhat 

 

  1. ĐẠI CUƠNG
    1. Dây VII là dây hỗn hợp : vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ
    2. Đường đi : dây VII từ rảnh hành - cầu đi ra ngoài và chia thành 03 đoạn là 
      1. Trong sọ
      2. Trong xương đá (từ lỗ tai trong --> lỗ tram chũm) và 
      3. Ngoài xương đá ==> chia 02 nhánh : 1. Nhánh thái dương - mặt ở trên chi phối nhóm cơ trán, cơ mày và cơ vòng mi. 2. Nhánh cổ - mặt ở dưới chi phối cơ vòng miệng, nhóm cơ mặt dưới
    3. Khác với các dây tk sọ khác, dây VII còn chịu sự chi phối của vỏ não. Nên khi có tổn thương dây VII người ta phân biệt tổn thương đó là ngoại biên (từ nhân trở xuống) hay trung ương ( tổn thương trên nhân)
  2. BIỂU HIỆN LIỆT VII TW & NB
    1. LIỆT VII NB. Mất cân đối 02 bên mặt, bên liệt sẻ thấy :
      • Mặt
        • Trạng thái tĩnh : mất nếp nhăn ,mặt bất động và bị kéo về bên lành, má xệ xuống,...
        • Trạng thái động : mất khả năng nhăn trán, phồng má, chu môi,...
      • Mắt 
        • Mắt nhắm không kín (Lagophthamus)
        • Charles - Bell (+) : khi nhắm mắt mắt không kín đồng thời nhãn cầu di chuyển lên trên và ra ngoài
        • Negro (+) : Khi nhắm mắt và nhìn lên trên đồng tử bên tổn thương cao hơn bên lành.
        • Dấu Pierre Marie - Foix (+) : dùng để phát hiện liệt VII trên bệnh nhân hôn mê, bằng cách ấn vào 02 góc hàm / giật tóc mai bệnh nhân sẻ nhăn mặt ==> phát hiện liệt VII
    2. LIỆT VII TW
      • Chỉ liệt 1/4 dưới của mặt
      • Không có dấu Charles - Bell
    3. PHÂN BIỆT LIỆT VII NB & TW
      • LIỆT VII
        NGOẠI BIÊN
        TRUNG ƯƠNG
        Bên biểu hiện
        Toàn bộ ½ mặt cùng bên tổn thương
        ¼ dưới đối bên tổn thương
        Dấu hiệu điển hình
        Charles – Bell (+)
        Charles – Bell (-)
        Vị trí não tổn thương
        Từ nhân trở xuống
        Trên nhân
      • Chú thích : Dây VII có 02 nhân vận động, nhân bụng ở trên & nhân lưng ở dưới
        • Nhân bụng nhận tín hiệu từ 02 bên vỏ não ==> chi phối nữa trên mặt cùng bên tổn thương
        • Nhân lưng nhận tín hiệu chỉ duy nhất từ vỏ não đối diện và chi phối vận động nửa mặt dưới
      • Do vậy : Khi tổn thương vỏ não trái thì nhân lưng phải bị ảnh hưởng --> 1/4 dưới mặt phải bị liệt. Ngược lại, nếu vỏ não trái bị tôn thương thì nhân lưng phải mất chi phối --> 1/4 dưới mặt phải liệt
      •  

Xem thêm…

LIỆT DÂY THẦN KINH MẶT

02:59 |


LIỆT DÂY THẦN KINH MẶT
(Facial paralysis)

 
Mục tiêu:

— Nắm được đường đi giải phẫu của dây thần kinh mặt.
— Nắm được đặc điểm lâm sàng liệt ngoại vi dây thần kinh mặt.
— Nắm được chẩn đoán định khu liệt ngoại vi dây thần kinh mặt.
— Xác dịnhđược nguyên nhân gây liệt ngoại vi dây thần kinh mặt.
— Nắm được chẩn đoán và điều trị liệt dây thần kinh mặt kiểu ngoại vi.


1. Đại cương
1.1. Tỷ lệ và chức năng

— Liệt dây thần kinh mặt (facial paralysis) chiếm 2,95% số bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Thần kinh Bệnh viện 103 (Hồ Hữu Lương, Nguyễn Văn Chương, Cao Hữu Hân. 1991).
— Dây thần kinh mặt hay dây VII là dây hỗn hợp, có đầy đủ chức năng của một dây thần kinh ngoại vi (vận động, cảm giác, thực vật, dinh dưỡng và phản xạ).

1.2. Giải phẫu
1.2.1. Các nhân

Dây VII có 4 nhân:
— Nhân vận động.
— Nhân cảm giác (nhân bó đơn độc).
— Nhân thực vật (nhân lệ tỵ và nhân bọt trên).
1.2.2. Đường đi của dây VII
Gồm có 3 đoạn: trong sọ, đoạn trong xương đá và đoạn ngoài sọ.
— Đoạn trong sọ: từ rãnh hành - cầu, dây VII thoát ra khỏi não đi vào xương đá qua lỗ tai trong (meatus acusticus internus). Ngay ở đoạn trong sọ dây VII cũng có đoạn trong não và đoạn trong màng não.


Đường đi của dây VII.


— Đoạn trong xương đá: sau khi qua lỗ tai trong, dây VII vào ống tai trong (ductus acusticus internus); trong đoạn này nó đi bên cạnh dây VIII, nằm trên dây VIII (cuốn cong như một cái võng) rồi chui vào hố trước trên của đáy ống tai, dây VII vào ống Fallop (hay còn gọi là ống dây VII, facial tunel).
 
— Đoạn ngoài xương đá (đoạn ngoài sọ):
— Dây VII chui qua lỗ châm chũm (foramen stylomastoideum) ra ngoài sọ, sau đó đi qua giữa 2 thùy của tuyến mang tai và chia thành 2 nhánh tận (nhánh thái dương - mặt và nhánh cổ - mặt). Đây là hai nhánh thuần vận động phân bố cho cơ bám da mặt và bám da cổ.
— Các nhánh thái dương - mặt (rami buccales et temporales) còn gọi là nhánh trên phân bố cho các cơ nằm bên trên mặt, trong đó có ba cơ quan trọng là cơ trán, cơ mày và cơ vòng mi mắt.
— Nhánh cổ - mặt còn gọi là nhánh dưới phân bố cho các cơ nằm bên dưới mặt, trong đó quan trọng là cơ vòng miệng và xa hơn nữa dây VII phân nhánh xuống tới tận cơ bám da cổ.

2. Triệu chứng

2.1. Liệt mặt ngoại vi

— Khi tĩnh: hai bên mặt không cân đối, các cơ mặt bị kéo về bên lành, nửa mặt bên bệnh bất động và nhẽo (giảm trương lực cơ), trán mắt nếp nhăn, lông mày hơi sụp xuống, má hơi xệ, rãnh mũi - má mờ, góc mép miệng bị xệ xuống, tai hình như thấp xuống.
Tuy nhiên, trong giai đoạn muộn có nhiều trường hợp mặt bệnh nhân khi không cử động nhìn thấy mặt cân đối, chỉ khi cử động mới thấy mất cân đối.
— Khi cử động: mặt và mắt cân đối rõ rệt hơn.
+ Bên bệnh không nhăn trán được, mắt không nhắm kín (dấu hiệu hở mi - lagophthalmus), không làm được động tác nhe răng, phồng má, mím môi, huýt sáo, thổi lửa, chau mày.
+ Dấu hiệu Charles - Bell dương tính: biểu hiện là khi bệnh nhân nhắm mắt chủ động, mắt bên liệt nhắm không kín, nhãn cầu vận động lên trên và ra ngoài (khi đó giác mạc lẩn dưới mi trên, củng mạc trắng lộ rõ giữa hai khe mi).

+ Dấu hiệu Negro: khi bệnh nhân ngước mắt nhìn lên trên, đồng tử bên tổn thương ở vị trí cao hơn bên lành.
+ Dấu hiệu Souques: trong khi nhắm hai mắt thì mắt bên bệnh nhắm không được chặt, lông mi của bên bệnh còn thò ra ngoài dài hơn bên lành.
+ Dấu hiệu Pierre Marie - Foix: phát hiện liệt mặt trong trường hợp hôn mê, thầy thuốc ấn mạnh vào hai góc hàm hoặc giật tóc mai của bệnh nhân, bệnh nhân sẽ nhăn mặt, khi đó nửa mặt bên lành sẽ co, còn bên liệt không có phản ứng gì.
— Các triệu chứng khác: liệt dây VII ngoại vi có thể đi kèm theo
liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện như trong hội chứng Millard - Gubler hay hội chứng Foville cầu não dưới.

2.2. Liệt mặt trung ương (do tổn thương đường vỏ nhân)
— Chỉ liệt 1/4 dưới của mặt, không có dấu hiệu Charles - Bell.
— Dây VII rất dễ bị tổn thương trung ương (đoạn trên nhân), khi có các quá trình bệnh lý khu trú ở bán cầu đại não.
Nguyên nhân là nhân vận động dây VII có 2 phần: phần trên (phân bố vận động cho 1/4 trên của mặt cùng bên) được chi phối bởi cả 2 bên bán cầu, còn phần dưới (phân bố vận động cho 1/4 dưới của mặt cùng bên) chỉ được chi phối bởi một bán cầu bên đối diện. Vì vậy, khi có một bán cầu não bị tổn thương thì nửa dưới nhân vận động dây VII bên đối diện mất phân bố thần kinh, biểu hiện bằng liệt 1/4 dưới của mặt bên đối diện.
— Có thể nói: liệt dây VII trung ương là liệt 1/4 dưới của mặt, còn liệt dây VII ngoại vi là liệt nửa mặt (phải hoặc trái).
— Không bao giờ tiến triển thành liệt cứng.
— Thường phối hợp với liệt nửa người cùng bên.

3. Định khu tổn thương dây VII
3.1. Liệt dây VII do tổn thương bán cầu não

— Tổn thương bệnh lý: vỏ não và đường vỏ - nhân dây VII bị tổn thương gây liệt dây VII trung ương cùng bên với liệt nửa người.
— Liệt 1/4 dưới mặt bên đối diện với ổ tổn thương.
— Liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện với ổ tổn thương
3.2. Tổn thương nhân dây VII ở cầu não — liệt mặt ngoại vi

— Hội chứng Millard - Gubler: liệt dây VII ngoại vi bên tổn thương, liệt nửa người trung ương bên đối diện.
— Hội chứng Foville cầu não dưới:
+ Hai mắt nhìn sang bên đối diện với tổn thương.
+ Liệt mặt ngoại vi bên tổn thương.
+ Liệt nửa người bên đối diện (trừ mặt).

3.3. Tổn thương dây VII ở góc cầu tiểu não
— Gặp trong trường hợp có quá trình bệnh lý vùng góc cầu tiểu não.
— Triệu chứng lâm sàng: tổn thương các dây thần kinh VII, VIII, V và VI kèm theo rối loạn chức năng tiểu não cùng bên, tổn thương bó tháp bên đối diện; thường được biểu hiện bằng liệt mặt, khô mắt, rối loạn vị giác 2/3 trước lưỡi, điếc, thất điều (bên tổn thương) và liệt nửa người bên đối diện.

3.4. Tổn thương dây VII đoạn trong màng não
— Tổn thương dây VII ngoại vi.
— Có các dấu hiệu màng não, có thể thấy tổn thương các dây thần kinh sọ não khác kèm theo.

3.5. Tổn thương dây VII đoạn trong xương đá
3.5.1. Tổn thương đoạn trong ống tai trong

Hội chứng ống tai trong: liệt dây VII và dây VIII.

3.5.2. Vị trí tổn thương đoạn từ góc cầu — tiểu não tới hạch gối
Liệt các cơ mặt kèm theo khô mắt, nghe vang đau và giảm vị giác 2/3 trước lưỡi

3.5.3. Tổn thương hạch gối

Gây hội chứng hạch gối (hội chứng Ramsay - Hunt) tức là liệt dây VII và dây VII phụ do zona với các biểu hiện lâm sàng:
— Liệt dây VII (liệt nửa mặt ngoại vi), liệt dây VII phụ.
— Mất vị giác 2/3 trước lưỡi.
— Giảm cảm giác vùng ống tai ngoài (vùng Ramsay - Hunt).
— Ù tai, thính lực hơi giảm (do liệt cơ bàn đạp, do các mụn nước ở màng nhĩ làm màng nhĩ không căng).
— Triệu chứng Zona: có những mụn nước (vésicule) kiểu chùm nho ở 2/3 trước lưỡi và màng nhĩ, ống tai ngoài và ở vành tai. Tiến triển nặng lên nếu không điều trị nguyên nhân.

3.5.4. Vị trí tổn tương ở trước dây thần kinh cơ bàn đạp

Liệt mặt không bị khô mắt, rối loạn các cảm giác khách quan vùng Ranssay - Hunt, nghe vang đau (hyperacaussie douloureuse) ở tai cùng bên.
3.5.5. Tổn thương trước thừng nhĩ
Liệt mặt, mắt không bị khô, mắt vị giác 2/3 trước của một bên lưỡi, giảm tiết nước bọt.
3.5.6. Tổn thương dây VII sau khi ra khỏi lỗ trâm chũm
Liệt vận động đơn thuần, không có rối loạn cảm giác và vị giác.
3.5.7. Tổn thương dây VII trong tuyến mang tai

Có thể chỉ có tổn thương một nhánh cùng gây liệt từng phần (phần trên hoặc phần dưới).

4. Tiến triển
— Trong liệt dây VII triệu chứng: tiên lượng phụ tuộc vào mức độ nặng nề và khả năng thuyên giảm của bệnh chính.
— Trong liệt Bell (liệt dây VII ngoại vi do lạnh): các trường hợp nhẹ có thể hồi phục trong vòng 3 - 6 tuần hoặc nhanh hơn, các trường hợp nặng đôi khi để lại di chứng. Một số trường hợp chuyển sang co cứng các cơ bên mặt bị liệt làm mặt bệnh nhân bị co kéo lệch về bên liệt, nếp nhăn mũi - má sâu, khiến dễ lầm tưởng bên liệt là bên lành.
5. Nguyên nhân
5.1. Liệt mặt nguyên phát (liệt mặt do lạnh hay liệt Bell)

Trường hợp này mạch nuôi của dây thần kinh bị co thắt gây ra thiếu máu cục bộ, phù và chẹn dây thần kinh trong ống Fallope. Các trường hợp liệt tự phát đó thường tiến triển cấp tính có liên quan tới gió lùa, lạnh, hay xảy ra vào ban đêm.
5.2. Liệt mặt thứ phát
— Tổn thương cầu não:
+ U thần kinh đệm, u lao, di căn ung thư hoặc đột qụy vùng cầu não.
+ Liệt mặt có thể là dấu hiệu đầu tiên của viêm tuỷ xám (poliomyelitis), nhất là ở trẻ em.
+ Bệnh xơ não tuỷ rải rác.
— Tổn thương ở góc cầu tiểu não:
+ Do tổ chức tân sản (néoplasie): u dây VIII, u màng não…
+ Viêm màng nhện vùng góc cầu — tiểu não.
— Tổn thương ở nền sọ:
+ U di căn ở nền sọ: liệt mặt trong hội chứng Guillain - Garcin (liệt các dây thần kinh sọ não một bên).
+ Chấn thương vỡ nền sọ.
— Tổn thương trong xương đá:
+ Zona hạch gối.
+ Chấn thương vỡ xương đá.
+ Ổ máu tụ (hématome) ở hõm nhĩ.
+ Viêm tai xương chũm.
+ U trong xương đá (hiếm gặp).
— Tổn thương dây VII ngoài sọ:
+ Chấn thương.
+ U ở tuyến mang tai.
+ Bệnh hủi (Lepra).
+ Bệnh uốn ván.
+ Hội chứng Guillain - Barré: chiếm 69% trường hợp liệt mặt hai bên, xuất hiện vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 12 của bệnh.+ Viêm nhiều dây thần kinh sọ não.+ Viêm nút quanh động mạch (periaterite nodeuse).+ Bệnh Kahler.+ Bệnh đái tháo đường tiềm tàng (diabete latent).+ Liệt dây VII do thai nghén: xuất hiện khi thai trên 6 tháng do phù, ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch và rối loạn chuyển hoá vitamin; điều trị chủ yếu dùng vitamin nhóm B liều cao và lưu thông tuần hoàn;
tiên lượng tốt sau khi sinh.
— Liệt mặt di truyền.

6. Điều trị

6.1. Điều trị nội khoa - điều trị theo nguyên nhân

— Liệt Bell:
+ Dùng corticoide, axid acetyl salicylic.
+ Chỉ định dùng thuốc kháng sinh không phải cho mọi trường hợp mà chỉ khi có nhiễm khuẩn.
+ Dùng các thuốc giãn mạch: fonzilan, cavinton…
+ Kích thích tăng dẫn truyền: nivalin, methylcoban (có thể dùng điện phân nivalin).
+ Dùng thuốc tái tạo bao myelin: nucléo - CMP forte.
+ Dùng sinh tố nhóm B liều cao.
+ Dùng thuốc chống gốc tự do: vitamin E, eckhart Q10…
+ Điện châm các huyệt: Bế phong, Dương bạch, Toản trúc, Tình minh, Ty trúc không, Đồng tử liêu, Thừa khớp, Nghinh hương, Giáp xa, Địa thương, Nhân trung, Thừa tương cùng bên liệt… Toàn thân châm huyệt Hợp cốc, Phong bì bên đối diện. Cần tránh kích thích quá mức để gây co cứng cơ mặt. Khi mắt đã gần bình tường thì dừng điều trị kích thích. Khi thấy các dấu hiệu co cứng cần ngừng ngay liệu pháp điện, châm cứu, xoa bóp.
— Trường hợp bị liệt mặt co cứng dai dẳng điều trị không kết quả: có thể tiêm cồn huỷ dây thần kinh.

6.2. Điều trị ngoại khoa

— Mổ để giải phóng dây thần kinh trong ống dây thần kinh mặt do viêm tai.
— Chỉ định phẫu thuật:
+ Liệt dây VII do viêm tai cấp hoặc mạn tính: điều trị bảo tồn trong 4 - 5 tuần mà không có dấu hiệu phục hồi thì phẫu thuật.
+ Liệt dây VII do mổ tai: cần kiểm tra ống Fallop, nếu có thay đổi hình thái cần phải mổ; nếu không thấy thay đổi thì điều trị nội khoa, sau 4 tuần không hồi phục thì tiến hành mổ.

Câu hỏi ôn tập:
1. Hãy nêu đường đi giải phẫu của dây thần kinh mặt?
2. Nêu đặc điểm lâm sàng liệt dây thần kinh mặt kiểu ngoại vi?
3. Nêu các vị trí tổn thương gây liệt mặt kiểu ngoại vi và đặc điểm lâm sàng khi tổn thương từng vị trí?
4. Nêu các nguyên nhân gây liệt mặt ngoại vi?
5. Kê đơn điều trị một bệnh nhân liệt mặt kiểu ngoại vi do lạnh?

(Trịch trong THẦN KINH HỌC - Chủ biên: GS.TS. Nguyễn Văn Chương)

 
Xem thêm…

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

19:47 |




HƯỚNG DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. ĐỊNH NGHĨA

Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg.

2. NGUYÊN NHÂN

Phần lớn tăng huyết áp (THA) ở người trưởng thành là không rõ nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% các trường hợp là có nguyên nhân (THA thứ phát, xem Phụ lục 1 - Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA).

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định THA: dựa vào trị số huyết áp đo được sau khi đo huyết áp đúng quy trình (xem Phụ lục 2 - Quy trình đo huyết áp). Ngưỡng chẩn đoán THA thay đổi tùy theo từng cách đo huyết áp (Bảng 1).

Bảng 1. Các ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp theo từng cách đo


Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
1. Cán bộ y tế đo theo đúng quy trình
2. Đo bằng máy đo HA tự động 24 giờ
3. Tự đo tại nhà (đo nhiều lần)
≥ 140 mmHg
≥ 130 mmHg
≥ 135 mmHg
và/hoặc
≥ 90 mmHg
≥ 80 mmHg
≥ 85 mmHg






3.2. Phân độ THA: dựa vào trị số huyết áp do cán bộ y tế đo được (xem Bảng 2).

Bảng 2. Phân độ huyết áp

Phân độ huyết áp
Huyết áp tâm thu (mmHg)
Huyết áp tâm trương (mmHg)
Huyết áp tối ưu
Huyết áp bình thường
Tiền tăng huyết áp
< 120
120 – 129
130 – 139
và/hoặc
và/hoặc
< 80
80 – 84
85 – 89
Tăng huyết áp độ 1
Tăng huyết áp độ 2
Tăng huyết áp độ 3
140 – 159
160 – 179
≥ 180
và/hoặc
và/hoặc
và/hoặc
90 – 99
100 – 109
≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
≥ 140
< 90






Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mức phân độ thì chọn mức cao hơn để xếp loại. THA tâm thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động của huyết áp tâm thu.

3.3. Phân tầng nguy cơ tim mạch: dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM) và biến cố tim mạch (xem Bảng 3 - Phân tầng nguy cơ tim mạch) để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài.

Bảng 3. Phân tầng nguy cơ tim mạch

Bệnh cảnh
Huyết áp
Bình thường
Tiền
THA
THA
Độ 1
THA
Độ 2
THA
Độ 3
Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và Huyết áp tâm trương 80-84 mmHg
Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89 mmHg
Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặcHuyết áp tâm trương 90-99 mmHg
Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặcHuyết áp tâm trương 100-109 mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặcHuyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg

Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào


Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM)
Nguy cơ thấp
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ rất cao
Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích hoặc đái tháo đường
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ rất cao
Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc chung:

- Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.
- Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.
- “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được. Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg. Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
- Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.

4.2. Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng …
- Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và các yếu tố vi lượng:
+ Giảm ăn mặn (< 6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày).
+ Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi.
+ Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no.
- Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2.
- Cố gắng duy trì vòng bụng dưới 90cm ở nam và dưới 80cm ở nữ.
- Hạn chế uống rượu, bia: số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày (nam), ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần (nam), ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ). 1 cốc chuẩn chứa 10g ethanol tương đương với 330ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30ml rượu mạnh.
- Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào.
- Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày.
- Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý.
- Tránh bị lạnh đột ngột.
4.3. Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc tại tuyến cơ sở:
- Chọn thuốc khởi đầu:
+ Tăng huyết áp độ 1: có thể lựa chọn một thuốc trong số các nhóm: lợi tiểu thiazide liều thấp; ức chế men chuyển; chẹn kênh canxi loại tác dụng kéo dài; chẹn beta giao cảm (nếu không có chống chỉ định).
+ Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên: nên phối hợp 2 loại thuốc (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II, chẹn bêta giao cảm.
+ Từng bước phối hợp các thuốc hạ huyến áp cơ bản, bắt đầu từ liều thấp như lợi tiểu thiazide (hydrochlorothiazide 12,5 mg/ngày), chẹn kênh canxi dạng phóng thích chậm (nifedipine chậm (retard) 10-20 mg/ngày), ức chế men chuyển (enalapril 5 mg/ngày; perindopril 2,5-5 mg/ngày …).
- Quản lý người bệnh ngay tại tuyến cơ sở để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc theo 4 bước quản lý tăng huyết áp ở tuyến cơ sở (Phụ lục 3 - Quy trình 4 bước điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở).
- Nếu chưa đạt huyết áp mục tiêu: chỉnh liều tối ưu hoặc bổ sung thêm một loại thuốc khác cho đến khi đạt huyết áp mục tiêu.
- Nếu vẫn không đạt huyết áp mục tiêu hoặc có biến cố: cần chuyển tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch.
4.4. Các lý do chuyển tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch:
Cân nhắc chuyển đến các đơn vị quản lý THA tuyến trên hoặc chuyên khoa tim mạch trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp tiến triển: THA đe dọa có biến chứng (như tai biến mạch não thoáng qua, suy tim …) hoặc khi có các biến cố tim mạch.
- Nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát hoặc THA ở người trẻ hoặc khi cần đánh giá các tổn thương cơ quan đích.
- Tăng huyết áp kháng trị mặc dù đã dùng nhiều loại thuốc phối hợp (≥ 3 thuốc, trong đó ít nhất có 1 thuốc lợi tiểu) hoặc không thể dung nạp với các thuốc hạ áp, hoặc có quá nhiều bệnh nặng phối hợp.
- THA ở phụ nữ có thai hoặc một số trường hợp đặc biệt khác.
4.5. Điều trị tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên:
Quản lý tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác ở tuyến trên bao gồm:
- Phát hiện tổn thương cơ quan đích ngay ở giai đoạn tiền lâm sàng (Phụ lục 1 - Nguyên nhân gây THA thứ phát, các yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng & tổn thương cơ quan đích do THA).
- Loại trừ các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát (Phụ lục 1).
- Chọn chiến lược điều trị vào độ huyết áp và mức nguy cơ tim mạch (Phụ lục 4 - Chiến lược điều trị theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch).
- Tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng huyết áp: dựa vào các chỉ định bắt buộc hoặc ưu tiên của từng nhóm thuốc hạ huyết áp trong các thể bệnh cụ thể. Phối hợp nhiều thuốc để tăng khả năng kiểm soát huyết áp thành công, giảm tác dụng phụ và tăng việc tuân thủ điều trị của người bệnh (Phụ lục 5 - Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp, sơ đồ phối hợp thuốc và Phụ lục 6, mục 1 - Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng).
- Điều trị các bệnh phối hợp và điều trị dự phòng ở nhóm có nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao.
- Sử dụng các thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch trong các tình huống khẩn cấp như THA ác tính; tách thành động mạch chủ; suy thận tiến triển nhanh; sản giật; THA có kèm nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp hoặc suy tim trái cấp … (Phụ lục 6, mục 2 - Một số loại thuốc hạ huyết áp đường tĩnh mạch thường dùng).
Sơ đồ 1. Quy trình điều trị tăng huyết áp
 


5. TIẾN TRIỂN
Tăng huyết áp không được điều trị và kiểm soát tốt sẽ dẫn đến tổn thương nặng các cơ quan đích và gây các biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim, phình tách thành động mạch chủ, suy tim, suy thận … thậm chí dẫn đến tử vong (Phụ lục 1).
6. PHÒNG BỆNH
Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống (Phần 4.2) là những biện pháp để phòng ngừa tăng huyết áp ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác./.

PHỤ LỤC 1
NGUYÊN NHÂN GÂY TĂNG HUYẾT ÁP THỨ PHÁT, CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH, BIẾN CHỨNG VÀ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH DO TĂNG HUYẾT ÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát (cần chú ý tìm kiếm nguyên nhân trong các trường hợp như THA ở tuổi trẻ (dưới 30 tuổi); THA kháng trị; THA tiến triển hoặc ác tính)
- Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viên thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận.
- Hẹp động mạch thận.
- U tủy thượng thận (Pheocromocytome).
- Cường Aldosterone tiên phát (Hội chứng Conn).
- Hội chứng Cushing’s.
- Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.
- Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mũi …).
- Hẹp eo động mạch chủ.
- Bệnh Takayasu.
- Nhiễm độc thai nghén.
- Ngừng thở khi ngủ.
- Yếu tố tâm thần …
2. Các yếu tố nguy cơ tim mạch
- Tăng huyết áp.
- Rối loạn lipid máu.
- Đái tháo đường.
- Có microalbumin niệu hoặc mức lọc cầu thận ước tính < 60 ml/ph.
- Tuổi (nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi).
- Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (nam trước 55, nữ trước 65 tuổi).
- Thừa cân/béo phì; béo bụng.
- Hút thuốc lá, thuốc lào.
- Uống nhiều rượu, bia.
- Ít hoạt động thể lực.
- Stress và căng thẳng tâm lý.
- Chế độ ăn quá nhiều muối (yếu tố nguy cơ đối với THA), ít rau quả …
3. Biến chứng của tăng huyết áp hoặc tổn thương cơ quan đích do THA
- Đột quị, thiếu máu não thoáng qua, sa sút trí tuệ, hẹp động mạch cảnh.
- Phì đại thất trái (trên điện tâm đồ hay siêu âm tim), suy tim.
- Nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực.
- Bệnh mạch máu ngoại vi.
- Xuất huyết hoặc xuất tiết võng mạc, phù gai thị.
- Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận …
4. Các xét nghiệm tìm tổn thương cơ quan đích, nguyên nhân tăng huyết áp và yếu tố nguy cơ tim mạch
- Xét nghiệm thường quy:
. Sinh hóa máu: đường máu khi đói; thành phần lipid máu (Cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, Triglycerid); điện giải máu (đặc biệt là kali); axít uric máu; creatinine máu.
. Huyết học: Hemoglobin and hematocrit.
. Phân tích nước tiểu (albumine niệu và soi vi thể).
. Điện tâm đồ.
- Xét nghiệm nên làm (nếu có điều kiện):
. Siêu âm Doppler tim
. Siêu âm Doppler mạch cảnh.
. Định lượng protein niệu (nếu que thử protein dương tính).
. Chỉ số huyết áp mắt cá chân/cánh tay (ABI: Ankle Brachial Index).
. Soi đáy mắt.
. Nghiệm pháp dung nạp glucose.
. Theo dõi huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp).
. Đo vận tốc lan truyền sóng mạch …
- Xét nghiệm khi đã có biến chứng hoặc để tìm nguyên nhân:
. Định lượng renin, aldosterone, corticosteroids, catecholamines máu/niệu.
. Chụp động mạch.
. Siêu âm thận và thượng thận.
. Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ …

PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH ĐO HUYẾT ÁP ĐÚNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5 - 10 phút trước khi đo huyết áp.
2. Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trước đó 2 giờ.
3. Tư thế đo chuẩn: người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗi thẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim. Ngoài ra, có thể đo ở các tư thế nằm, đứng. Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêm huyết áp tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay không.
4. Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở cánh tay). Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ. Bề dài bao đo (nằm trong băng quấn) tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm. Đặt máy ở vị trí để đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim.
5. Nếu không dùng thiết bị đo tự động, trước khi đo phải xác định vị trí động mạnh cánh tay để đặt ống nghe. Bơm hơi thêm 30mmHg sau khi không còn thấy mạch đập. Xả hơi với tốc độ 2-3mmHg/nhịp đập. Huyết áp tâm thu tương ứng với lúc xuất hiện tiếng đập đầu tiên (pha I của Korotkoff) và huyết áp tâm trương tương ứng với khi mất hẳn tiếng đập (pha V của Korotkoff).
6. Không nói chuyện khi đang đo huyết áp.
7. Lần đo đầu tiên, cần đo huyết áp ở cả hai cánh tay, tay nào có chỉ số huyết áp cao hơn sẽ dùng để theo dõi huyết áp về sau.
8. Nên đo huyết áp ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 1-2 phút. Nếu số đo huyết áp giữa 2 lần đo chênh nhau trên 10mmHg, cần đo lại một vài lần sau khi đã nghỉ trên 5 phút. Giá trị huyết áp ghi nhận là trung bình của hai lần đo cuối cùng.
9. Trường hợp nghi ngờ, có thể theo dõi huyết áp bằng máy đo tự động tại nhà hoặc bằng máy đo huyết áp tự động 24 giờ (Holter huyết áp).
10. Ghi lại số đo theo đơn vị mmHg dưới dạng HA tâm thu/HA tâm trương (ví dụ 126/82 mmHg) không làm tròn số quá hàng đơn vị và thông báo kết quả cho người được đo.


PHỤ LỤC 3

QUY TRÌNH 4 BƯỚC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TUYẾN CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)


PHỤ LỤC 4
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP THEO ĐỘ HUYẾT ÁP VÀ NGUY CƠ TIM MẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Bệnh cảnh
Huyết áp
Bình thường
Tiền
THA
THA
Độ 1
THA
Độ 2
THA
Độ 3
HA tâm thu
120-129 mmHg và
HA tâm trương 80-84 mmHg
HA tâm thu
130-139 mmHg và/hoặc
HA tâm trương 85-89 mmHg
HA tâm thu 140-159mmHg và/hoặc
HA tâm trương 90-99 mmHg
HA tâm thu 160-179
mmHg và/hoặcHA tâm trương
100-109 mmHg
HA tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 110 mmHg

Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào
Theo dõi huyết áp định kỳ
Theo dõi huyết áp định kỳ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tháng
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM)
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát YTNC vài tuần
+
Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Cân nhắc điều trị thuốc
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Có đái tháo đường
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Điều trị thuốc



Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+
Dùng thuốc ngay
PHỤ LỤC 5

CHỈ ĐỊNH BẮT BUỘC VÀ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI MỘT SỐ THUỐC HẠ ÁP, SƠ ĐỒ PHỐI HỢP THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp

Lợi tiểu
Chẹn kênh canxi
Ức chế men chuyển
Ức chế thụ thể AT1
Chẹn bêta
Kháng aldosterone
Suy tim
X

X
X
X
X
Sau nhồi máu cơ tim


X
X
X
X
Bệnh ĐMV (nguy cơ cao)
X
X
X

X

Đái tháo đường


X
X


Suy thận mạn
X
(lợi tiểu quai)

X
X


Dự phòng tái phát đột quỵ
X

X



2. Chỉ định ưu tiên và chống chỉ định đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Nhóm thuốc
Chỉ định ưu tiên
Thận trọng
Chống chỉ định
Lợi tiểu thiazide
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), suy tim, dự phòng thứ phát đột quỵ
Hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose, thai nghén
Bệnh gút
Lợi tiểu quai
Suy thận giai đoạn cuối, suy tim


Lợi tiểu (loại kháng aldosterone)
Suy tim, sau nhồi máu cơ tim

Suy thận, kali máu cao
Ức chế men chuyển (ƯCMC)
Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc microalbumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, xơ vữa động mạch cảnh
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)
Suy tim, sau nhồi máu cơ tim, phì đại thất trái, bệnh thận do đái tháo đường, có protein hoặc micro albumin niệu, rung nhĩ, hội chứng chuyển hóa, có chỉ định dùng nhưng không dung nạp với ƯCMC
Suy thận, bệnh mạch máu ngoại biên
Thai nghén, hẹp động mạch thận hai bên, kali máu cao
Chẹn kênh canxi (loại dihydropyridin)
THA tâm thu đơn độc (người cao tuổi), đau thắt ngực, phì đại thất trái, THA ở phụ nữ có thai
Nhịp tim nhanh, suy tim

Chẹn kênh canxi (loại ức chế nhịp tim)
Đau thắt ngực, nhịp nhanh trên thất

Blốc nhĩ thất độ 2-3, suy tim
Chẹn bêta
Đau thắt ngực, sau NMCT, suy tim, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, THA ở phụ nữ có thai
Bệnh mạch máu ngoại vi, hội chứng chuyển hóa, rối loạn dung nạp glucose
Hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, blốc nhĩ thất độ 2-3
Chẹn anpha
Phì đại lành tính tiền liệt tuyến
Hạ huyết áp tư thế đứng, suy tim
Đái dầm
3. Sơ đồ phối hợp các thuốc trong điều trị tăng huyết áp

PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ LOẠI THUỐC HẠ HUYẾT ÁP THƯỜNG DÙNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Một số loại thuốc hạ huyết áp đường uống thường dùng

Nhóm thuốc
Loại thuốc
Liều ban đầu
Liều duy trì hàng ngày
Lợi tiểu
Lợi tiểu thiazide
Hydrochlorothiazide
Indapamide
12,5 mg
1,5 mg
12,5-25 mg
1,5-3 mg

Lợi tiểu tác động lên quai Henle

Furosemide
20 mg
20-80 mg

Lợi tiểu giữ kali

Spironolactone
25 mg
25-75 mg

Chẹn kênh canxi
Loại Dihydropyridine (DHP)
Amlodipine
Felodipine
Lacidipine
Nicardipine SR
Nifedipine Retard
Nifedipine LA
5 mg
5 mg
2 mg
20 mg
10 mg
30 mg
2,5-10 mg
2,5-20 mg
2-6 mg
60-120 mg
10-80 mg
30-90 mg

Loại Benzothiazepine

Diltiazem
60 mg
60-180 mg

Loại Diphenylalkylamine

Verapamil
Verapamil LA
80 mg
120 mg
80-160 mg
120-240 mg

Tác động lên hệ renin angiotensin
Loại ức chế men chuyển (ƯCMC)
Benazepril
Captopril
Enalapril
Imidapril
Lisinopril
Perindopril
Quinapril
Ramipril
10 mg
25 mg
5 mg
2,5 mg
5 mg
5 mg
5 mg
2,5 mg
10-40 mg
25-100 mg
5-40 mg
5-20 mg
10-40 mg
5-10 mg
10-40 mg
2,5-20 mg

Loại ức chế thụ thể AT1 của angiotensin II (ƯCTT)

Candesartan
Irbesartan
Losartan
Telmisartan
Valsartan
4 mg
75 mg
25 mg
40 mg
80 mg
4-32 mg
150-300 mg
25-100 mg
20-80 mg
80-160 mg

Chẹn bêta giao cảm
Loại chẹn bêta chọn lọc β1
Atenolol
Bisoprolol
Metoprolol
Acebutolol
25 mg
2,5 mg
50 mg
200 mg
25-100 mg
2,5-10 mg
50-100 mg
200-800 mg

Loại chẹn cả bêta và anpha giao cảm

Labetalol
Carvedilol
100 mg
6,25 mg
100-600 mg
6,25-50 mg

Loại chẹn bêta không chọn lọc

Propranolol
40 mg
40-160 mg

Chẹn anpha giao cảm
Doxazosin mesylate
Prazosin hydrochloride
1 mg
1 mg
1-8 mg
1-6 mg
Tác động lên hệ giao cảm trung ương
Clonidine
Methyldopa
0,1 mg
250 mg
0,1-0,8 mg
250-2000 mg
Giãn mạch trực tiếp
Hydralazine
10 mg
25-100 mg

2. Một số loại thuốc hạ huyết áp dùng qua đường tĩnh mạch

Tên thuốc
Bắt đầu tác dụng
Kéo dài
Liều dùng
Nitroglycerin
2-5 phút
5-10 phút
Truyền TM 5-100 mcg/ph
Nicardipine
5-10 phút
15-30 phút
Truyền TM khởi đầu 1-2 mg/giờ, tăng dần 0,5-2 mg/giờ sau 15 phút, liều truyền tối đa 15 mg/giờ
Natri nitroprusside
Ngay lập tức
1-2 phút
Truyền TM 0,3 mcg/kg/phút, tăng dần 0,5 mcg/kg/ph sau 10 phút, liều truyền tối đa 10 mcg/kg/phút
Esmolol
1-5 phút
10 phút
Tiêm TM 500 mcg/kg/ph trong phút đầu, truyền TM 50-100 cmg/kg/ph, liều truyền tối đa 300 mcg/kg/phút
Labetalol
5-10 phút
3-6 giờ
Tiêm TM chậm 10-20mg trong vòng 2 phút, lặp lại sau 10-15 phút đến khi đạt tổng liều tối đa 300mg
Truyền TM 0,5-2mg/phút
Hydralazine
5-10 phút
4-6 giờ
Tiêm TM chậm 5-10 mg, lặp lại sau 4-6 giờ/lần
Enalaprilat
5-15 phút
1-6 giờ
Tiêm TM 0,625-1,25 mg, lặp lại 6 giờ/lần

Xem thêm…

Copyright ©THT - Được biên soạn và sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau - Ghi rõ nguồn:quatangsusong.blogspot.com/ - Khi phát hành thông tin trên trang này
Gx Đaminh | Namkna | Trung Tâm Học Vấn Đaminh | Kho tài liệu hay |